Tìm kiếm

Thứ Sáu, 28 tháng 10, 2016


BÀI TẬP TẠI NHÀ CHO BỆNH NHÂN ĐAU MỎI LƯNG

Đau lưng là biểu hiện thường gặp ở rất nhiều người và nhiều độ tuổi. Các cơn đau lưng thường gây ra rất nhiều ảnh hưởng đến sức khỏe và công việc của người bệnh.
Nguyên nhân gây ra các cơn đau lưng có thể là do người bệnh lao động, làm việc sai tư thế, người già tuổi tác cao dẫn đến xương khớp không còn chắc khỏe. Cũng có thể đau lưng là biểu hiện của các bệnh lý như thoái hóa cột sống, thoát vị đĩa đệm, viêm cột sống dính khớp, chấn thương cột sống, trượt đốt sống, cong, vẹo, gù ưỡn quá mức, gai đôi cột sống, loãng xương (gặp ở nữ sau mãn kinh), lao cột sống,...
Các bài tập phục hồi chức năng đau lưng không chỉ giúp người bệnh giảm đau, lưu thông khí huyết, tăng sức mạnh cơ, tầm vận động cột sống, mà còn giúp người bệnh phục hồi chức năng sinh hoạt, lao động.
Các bạn like trang để cập nhật những video bổ ích khác nhé

Thứ Sáu, 19 tháng 8, 2016

HAY KỶ NIỆM 19.8

HAY KỶ NIỆM 19.8

         
                                                                         






http://nhakhoathao.blogspot.com

Thứ Năm, 18 tháng 8, 2016

CHỮA XUẤT TINH SỚM BẰNG QUẢ BẦU

CHỮA XUẤT TINH SỚM BẰNG QUẢ BẦU

Thứ Bảy, 13 tháng 8, 2016

CHÚC CẢ NHÀ FACE NGÀY CUỐI TUẦN CỦA THÁNG VU LAN VUI VẺ

CHÚC CẢ NHÀ FACE NGÀY CUỐI TUẦN CỦA THÁNG VU LAN VUI VẺ


PHỤC HỒI CHỨC NĂNG CHO BỆNH NHÂN BỊ ĐAU THẦN KINH TỌA


PHỤC HỒI CHỨC NĂNG 
CHO BỆNH NHÂN BỊ ĐAU THẦN KINH TỌA 
1.    Lâm sàng
·       Hội chứng cột sống thắt lưng
-         Đau CSTL: đau có tính chất cơ học
-         Biến dạng Cs: mất đường cong sinh lý
-         Điểm đau CS và cạnh Cs
-         Hạn chế vđ CSTL
·       Hội chứng rễ thần kinh
-         Đau kiểu rễ: đau lan theo sự chi phối của rễ tk, đai có tính chất cơ học
-         Dấu hiệu kích thích rễ:
+ DH Lassegue
+ DH bấm chuông
+ DH Walleix
+ Nghiệm pháp Neri
-         Các dấu hiệu tổn thương rễ
+ RL cảm giác: giảm hoặc mất cảm giác kiểu rễ hay dị cảm ở da theo khu vực rễ tk chi phối
+ RL vận động: L5 – yếu cơ vùng cẳng chân trước ngoài dẫn đến k đi lại được bằng gót. S1- yếu cơ vùng cẳng chân sau dẫn đến không đi lại được bằng mũi chân.
+ Giảm PXGX: Giảm hoặc mất PXGX gân gót nếu tổn thương S1
+ Có thể teo cơ và RL cơ tròn: Nhất là khi tổn thương vùng đuôi ngựa.
2.    Cận lâm sàng
-         Chụp Xquang
-         Chụp bao rễ Tk
-         Chụp CLVT
-         Chụp MRI: Giúp chẩn đoán xác định TVDĐ, vị trí và mức độ tvdđ
3.    Điều trị
3.1.        Điều trị bảo tồn
·       Nội khoa
-         Nằm nghỉ tại giường trong giai đoạn cấp khoảng 3- 5 ngày, có tác dụng làm giảm áp lực lên vùng CSTL và giảm chèn ép lên rễ dây tk tọa.
-         Thuốc:
+ Thuốc chống viêm giảm đau NSAID
+ Giãn cơ
+ VTM nhóm B
+ Phong bế tại chỗ
+ Phong bế ngoài màng cứng
·       Vật lý trị liệu
-         PP nhiệt trị liệu:
-         Sóng ngắn
-         Điện xung
-         Giao thoa
-         Điện phân
-         Siêu âm
-         Từ trường
-         Xoa bóp
-         Kéo giãn cột sống bằng bàn kéo:
+ Làm giảm áp lục nội đĩa đệm
+ Điều chỉnh sai lệch khớp đốt sống và cột sống
+ Giảm chèn ép rễ thần kinh
+ Làm giãn cơ thụ động.
+ Tăng khả năng vận động và linh hoạt của cột sống.
-         Châm cứu.
·       Các bài tập PHCN vùng CSTL
Bài tập CSTL theo chương trình của William: gồm 6 động tác có tác dụng
-         Làm mạnh cơ bụng, kéo giãn các cơ co rút
-         Tăng ROM CS, mở rộng lỗ liên đốt sống
-         Các động tác đơn giản, dễ tập.
·       Điều trị bằng áo nẹp mềm cột sống
·       Các can thiệp không phẫu thuật
-         PP tiêu nhân nhầy đĩa đệm
-         PP tiêm máu tự thân vào trong đĩa đệm
3.2.        Điều trị ngoại khoa
-         Chỉ định:
+ TVDĐ gây hội chứng đuôi ngựa
+ Thiếu sót tk nặng: Yếu và teo cơ nhiều
+ Điều trị bảo tồn tích cực sau 6 tuần không có kết quả
+ TVDĐ tái phát nhiều lần không đáp ứng với điều trị bảo tồn nữa
4.    Phòng bệnh:
4.1.        Những điều nên làm
-         Tập TD, TT thường xuyên
-         Tập TD CS những lúc nghỉ giải lao giữa giờ làm việc
-         Khi làm bất cứ việc gì cũng phải đảm bảo CS thẳng
4.2.        Những điều không nên làm
-         Không được cố gắng kiễng chân với một vật gì đó trên cao
-         Không cố gắng với vật gì đó ở xa tầm tay trong tư thế không thoải mái, CS bị vặn vẹo

-         Không được cúi xuống để cố gắng nâng một vật quá nặng, có thể gây TVDĐ cấp.

Thứ Tư, 27 tháng 7, 2016

BÉ YÊU TỰ RỬA MŨI, TỰ UỐNG THUỐC

ĐIỀU TRỊ VÀ PHỤC HỒI CHỨC NĂNG CHO BỆNH NHÂNTHOÁI HÓA KHỚP

ĐIỀU TRỊ VÀ PHỤC HỒI CHỨC NĂNG CHO BỆNH NHÂN THOÁI HÓA KHOẮNTRỊ VÀ PHỤC HỒI CHỨC NĂNG CHO BỆNH NHÂNTHOÁI HÓA KHỚP

 1) Khái niệm: Thoái hóa khớp là một bệnh của khớp mạn tính, đau và biến dạng, không có biểu hiện viêm. Tổn thương cơ bản của bệnh là tình trạng thoái hóa của sụn khớp, những thay đổi ở phần xương dưới sụn và màng hoạt dịch. Nguyên nhân chính của bệnh là quá trình lão hóa và tình trạng chịu lực quá tải và kéo dài của sụn khớp.

 2) Cơ chế bệnh sinh: - Sự lão hóa: Mất cân bằng giữa quá trình tổn thương và sự tái tạo . Cùng với sự lão hóa của cơ thể, các tế bào sụn sẽ già, giảm chức năng tổng hợp chất tạo nên sợi Collagen và Mucopolysacarit, lượng sụn kém dần, giảm đàn hồi và chịu lực. . Ở người trưởng thành, các tế bào sụn không có khả năng sinh sản và tái tạo. - Yếu tố cơ giới: Tăng quá trình thoái hóa là thể thoái hóa thứ phát, thể hiện bằng sự tăng bất thường lực nén trên một đơn vị diện tích của mặt khớp. . Các dị dạng thứ phát sau chấn thương, U, loạn sản làm thay đổi hình thái khớp. . Các tăng tải trọng do tăng cân quá mức: béo phì, tăng tải trọng do tăng cân quá mức. . Tăng tải trọng do nghề nghiệp, thói quen

 3) Các thể thoái hóa: - Thoái hóa nguyên phát - Thoái hóa thứ phát

4) Các giai đoạn thoái hóa: - Giai đoạn tiền lâm sàng: + Chức có biểu hiện về lâm sàng + Có tổn thương trên giải phẫu bệnh + XQ: Có thể được phát hiện trên XQ - Giai đoạn lâm sàng: + Đau theo kiểu cơ giới, tăng khi vận động, giảm đau khi nghỉ ngơi + Vị trí: Thường đau đối xứng 2 bên, đan khu trú ở khớp + Tính chất: đau âm ỉ, có khi đau thành cơn, đau cấp sau vạn động ở tư thế bất động. Đau nhiều về buổi chiều, giảm đau về đêm và sáng sớm, đau từng đợt, có khi đau liên tục. Đau không kèm theo các biểu hiện viêm. + Hạn chế vận động: do phản xạ co cứng cơ kèm theo, không làm được 1 số động tác như người bình thường. + Biến dạng khớp: Do mọc gai xương, lệch trục khớp + Các dấu hiệu khác: Toàn thân không có biểu hiện gì Teo cơ Tiếng kêu lạo xạo khớp Tràn dịch khớp gối + XQ: Có hẹp khe khoeps Đặc xương dưới sụn Gai xương

 5) Điều trị phục hồi chức năng:
- Các rối loạn chức năng của đau:
+ Đau gây căng cơ và gây co rút cơ
+ Hạn chế vận động của chi hoặc phần cơ thể liên quan

 - Mục tiêu:
+ Giảm đau trong giai đoạn cấp
+ Giảm căng cứng cơ và co rút cơ
 + Duy trì tầm vận động của chi thể, ngăn ngừa biến dạng khớp

- Nguyên tắc PHCN:
+ Giảm đau: . Đặt tư thế đúng, bất động ở giai đoạn cấp . Dùng thuốc giảm đau, giảm đau chống viêm . Dùng các phương pháp Vật lý trị liệu như điện trị liệu, ánh sáng trị liệu, Thủy trị liệu

+ Giảm co cứng và co rút cơ: . Dùng các phương pháp VLTL . Khi đỡ đau bắt đầu vận động trị liệu . Tập vận động duy trì tầm vận động khớp . Có thể kết hợp bài tập hoặc phương pháp kéo dãn thụ động

+ Duy trì tầm vận động của chi thể: . Duy trì tư thế đúng . Bài tập theo tầm vận động của khớp: Thụ động hoặc chủ động . Có thể kết hợp với kéo dãn . Có thể sử dụng nẹp chỉnh hình.

Tóm lại: Thoái hóa khớp là bệnh của tuổi tác, theo qui luật tự nhiên, càng lớn tuổi bệnh càng nặng, các yếu tố nguy cơ khác như chấn thương, thừa cân do béo phì, tư thế sai trong quá trình lao động và sinh hoạt làm cho quá trình thoái hóa tăng lên.
Việc hiểu về bệnh tật và qua đó có thái độ điều trị và tập luyện đúng là vô cùng quan trọng, góp phần vào việc nâng cao chất lượng cuộc sống và đặc biệt là phòng tránh thương tật thứ phát.

Việc bổ sung dinh dưỡng cho xương khớp rất quan trọng, nên chọn dòng SP tự nhiên và an toàn, việc sử dụng cần hỏi ý kiến người Bác sỹ giàu kinh nghiệm. ĐT tư vấn 01252 308 955 , 0979 585 086
______________________________ _______________________