Tìm kiếm

Thứ Sáu, 28 tháng 10, 2016


BÀI TẬP TẠI NHÀ CHO BỆNH NHÂN ĐAU MỎI LƯNG

Đau lưng là biểu hiện thường gặp ở rất nhiều người và nhiều độ tuổi. Các cơn đau lưng thường gây ra rất nhiều ảnh hưởng đến sức khỏe và công việc của người bệnh.
Nguyên nhân gây ra các cơn đau lưng có thể là do người bệnh lao động, làm việc sai tư thế, người già tuổi tác cao dẫn đến xương khớp không còn chắc khỏe. Cũng có thể đau lưng là biểu hiện của các bệnh lý như thoái hóa cột sống, thoát vị đĩa đệm, viêm cột sống dính khớp, chấn thương cột sống, trượt đốt sống, cong, vẹo, gù ưỡn quá mức, gai đôi cột sống, loãng xương (gặp ở nữ sau mãn kinh), lao cột sống,...
Các bài tập phục hồi chức năng đau lưng không chỉ giúp người bệnh giảm đau, lưu thông khí huyết, tăng sức mạnh cơ, tầm vận động cột sống, mà còn giúp người bệnh phục hồi chức năng sinh hoạt, lao động.
Các bạn like trang để cập nhật những video bổ ích khác nhé

Thứ Sáu, 19 tháng 8, 2016

HAY KỶ NIỆM 19.8

HAY KỶ NIỆM 19.8

         
                                                                         






http://nhakhoathao.blogspot.com

Thứ Năm, 18 tháng 8, 2016

CHỮA XUẤT TINH SỚM BẰNG QUẢ BẦU

CHỮA XUẤT TINH SỚM BẰNG QUẢ BẦU

Thứ Bảy, 13 tháng 8, 2016

CHÚC CẢ NHÀ FACE NGÀY CUỐI TUẦN CỦA THÁNG VU LAN VUI VẺ

CHÚC CẢ NHÀ FACE NGÀY CUỐI TUẦN CỦA THÁNG VU LAN VUI VẺ


PHỤC HỒI CHỨC NĂNG CHO BỆNH NHÂN BỊ ĐAU THẦN KINH TỌA


PHỤC HỒI CHỨC NĂNG 
CHO BỆNH NHÂN BỊ ĐAU THẦN KINH TỌA 
1.    Lâm sàng
·       Hội chứng cột sống thắt lưng
-         Đau CSTL: đau có tính chất cơ học
-         Biến dạng Cs: mất đường cong sinh lý
-         Điểm đau CS và cạnh Cs
-         Hạn chế vđ CSTL
·       Hội chứng rễ thần kinh
-         Đau kiểu rễ: đau lan theo sự chi phối của rễ tk, đai có tính chất cơ học
-         Dấu hiệu kích thích rễ:
+ DH Lassegue
+ DH bấm chuông
+ DH Walleix
+ Nghiệm pháp Neri
-         Các dấu hiệu tổn thương rễ
+ RL cảm giác: giảm hoặc mất cảm giác kiểu rễ hay dị cảm ở da theo khu vực rễ tk chi phối
+ RL vận động: L5 – yếu cơ vùng cẳng chân trước ngoài dẫn đến k đi lại được bằng gót. S1- yếu cơ vùng cẳng chân sau dẫn đến không đi lại được bằng mũi chân.
+ Giảm PXGX: Giảm hoặc mất PXGX gân gót nếu tổn thương S1
+ Có thể teo cơ và RL cơ tròn: Nhất là khi tổn thương vùng đuôi ngựa.
2.    Cận lâm sàng
-         Chụp Xquang
-         Chụp bao rễ Tk
-         Chụp CLVT
-         Chụp MRI: Giúp chẩn đoán xác định TVDĐ, vị trí và mức độ tvdđ
3.    Điều trị
3.1.        Điều trị bảo tồn
·       Nội khoa
-         Nằm nghỉ tại giường trong giai đoạn cấp khoảng 3- 5 ngày, có tác dụng làm giảm áp lực lên vùng CSTL và giảm chèn ép lên rễ dây tk tọa.
-         Thuốc:
+ Thuốc chống viêm giảm đau NSAID
+ Giãn cơ
+ VTM nhóm B
+ Phong bế tại chỗ
+ Phong bế ngoài màng cứng
·       Vật lý trị liệu
-         PP nhiệt trị liệu:
-         Sóng ngắn
-         Điện xung
-         Giao thoa
-         Điện phân
-         Siêu âm
-         Từ trường
-         Xoa bóp
-         Kéo giãn cột sống bằng bàn kéo:
+ Làm giảm áp lục nội đĩa đệm
+ Điều chỉnh sai lệch khớp đốt sống và cột sống
+ Giảm chèn ép rễ thần kinh
+ Làm giãn cơ thụ động.
+ Tăng khả năng vận động và linh hoạt của cột sống.
-         Châm cứu.
·       Các bài tập PHCN vùng CSTL
Bài tập CSTL theo chương trình của William: gồm 6 động tác có tác dụng
-         Làm mạnh cơ bụng, kéo giãn các cơ co rút
-         Tăng ROM CS, mở rộng lỗ liên đốt sống
-         Các động tác đơn giản, dễ tập.
·       Điều trị bằng áo nẹp mềm cột sống
·       Các can thiệp không phẫu thuật
-         PP tiêu nhân nhầy đĩa đệm
-         PP tiêm máu tự thân vào trong đĩa đệm
3.2.        Điều trị ngoại khoa
-         Chỉ định:
+ TVDĐ gây hội chứng đuôi ngựa
+ Thiếu sót tk nặng: Yếu và teo cơ nhiều
+ Điều trị bảo tồn tích cực sau 6 tuần không có kết quả
+ TVDĐ tái phát nhiều lần không đáp ứng với điều trị bảo tồn nữa
4.    Phòng bệnh:
4.1.        Những điều nên làm
-         Tập TD, TT thường xuyên
-         Tập TD CS những lúc nghỉ giải lao giữa giờ làm việc
-         Khi làm bất cứ việc gì cũng phải đảm bảo CS thẳng
4.2.        Những điều không nên làm
-         Không được cố gắng kiễng chân với một vật gì đó trên cao
-         Không cố gắng với vật gì đó ở xa tầm tay trong tư thế không thoải mái, CS bị vặn vẹo

-         Không được cúi xuống để cố gắng nâng một vật quá nặng, có thể gây TVDĐ cấp.

Thứ Tư, 27 tháng 7, 2016

BÉ YÊU TỰ RỬA MŨI, TỰ UỐNG THUỐC

ĐIỀU TRỊ VÀ PHỤC HỒI CHỨC NĂNG CHO BỆNH NHÂNTHOÁI HÓA KHỚP

ĐIỀU TRỊ VÀ PHỤC HỒI CHỨC NĂNG CHO BỆNH NHÂN THOÁI HÓA KHOẮNTRỊ VÀ PHỤC HỒI CHỨC NĂNG CHO BỆNH NHÂNTHOÁI HÓA KHỚP

 1) Khái niệm: Thoái hóa khớp là một bệnh của khớp mạn tính, đau và biến dạng, không có biểu hiện viêm. Tổn thương cơ bản của bệnh là tình trạng thoái hóa của sụn khớp, những thay đổi ở phần xương dưới sụn và màng hoạt dịch. Nguyên nhân chính của bệnh là quá trình lão hóa và tình trạng chịu lực quá tải và kéo dài của sụn khớp.

 2) Cơ chế bệnh sinh: - Sự lão hóa: Mất cân bằng giữa quá trình tổn thương và sự tái tạo . Cùng với sự lão hóa của cơ thể, các tế bào sụn sẽ già, giảm chức năng tổng hợp chất tạo nên sợi Collagen và Mucopolysacarit, lượng sụn kém dần, giảm đàn hồi và chịu lực. . Ở người trưởng thành, các tế bào sụn không có khả năng sinh sản và tái tạo. - Yếu tố cơ giới: Tăng quá trình thoái hóa là thể thoái hóa thứ phát, thể hiện bằng sự tăng bất thường lực nén trên một đơn vị diện tích của mặt khớp. . Các dị dạng thứ phát sau chấn thương, U, loạn sản làm thay đổi hình thái khớp. . Các tăng tải trọng do tăng cân quá mức: béo phì, tăng tải trọng do tăng cân quá mức. . Tăng tải trọng do nghề nghiệp, thói quen

 3) Các thể thoái hóa: - Thoái hóa nguyên phát - Thoái hóa thứ phát

4) Các giai đoạn thoái hóa: - Giai đoạn tiền lâm sàng: + Chức có biểu hiện về lâm sàng + Có tổn thương trên giải phẫu bệnh + XQ: Có thể được phát hiện trên XQ - Giai đoạn lâm sàng: + Đau theo kiểu cơ giới, tăng khi vận động, giảm đau khi nghỉ ngơi + Vị trí: Thường đau đối xứng 2 bên, đan khu trú ở khớp + Tính chất: đau âm ỉ, có khi đau thành cơn, đau cấp sau vạn động ở tư thế bất động. Đau nhiều về buổi chiều, giảm đau về đêm và sáng sớm, đau từng đợt, có khi đau liên tục. Đau không kèm theo các biểu hiện viêm. + Hạn chế vận động: do phản xạ co cứng cơ kèm theo, không làm được 1 số động tác như người bình thường. + Biến dạng khớp: Do mọc gai xương, lệch trục khớp + Các dấu hiệu khác: Toàn thân không có biểu hiện gì Teo cơ Tiếng kêu lạo xạo khớp Tràn dịch khớp gối + XQ: Có hẹp khe khoeps Đặc xương dưới sụn Gai xương

 5) Điều trị phục hồi chức năng:
- Các rối loạn chức năng của đau:
+ Đau gây căng cơ và gây co rút cơ
+ Hạn chế vận động của chi hoặc phần cơ thể liên quan

 - Mục tiêu:
+ Giảm đau trong giai đoạn cấp
+ Giảm căng cứng cơ và co rút cơ
 + Duy trì tầm vận động của chi thể, ngăn ngừa biến dạng khớp

- Nguyên tắc PHCN:
+ Giảm đau: . Đặt tư thế đúng, bất động ở giai đoạn cấp . Dùng thuốc giảm đau, giảm đau chống viêm . Dùng các phương pháp Vật lý trị liệu như điện trị liệu, ánh sáng trị liệu, Thủy trị liệu

+ Giảm co cứng và co rút cơ: . Dùng các phương pháp VLTL . Khi đỡ đau bắt đầu vận động trị liệu . Tập vận động duy trì tầm vận động khớp . Có thể kết hợp bài tập hoặc phương pháp kéo dãn thụ động

+ Duy trì tầm vận động của chi thể: . Duy trì tư thế đúng . Bài tập theo tầm vận động của khớp: Thụ động hoặc chủ động . Có thể kết hợp với kéo dãn . Có thể sử dụng nẹp chỉnh hình.

Tóm lại: Thoái hóa khớp là bệnh của tuổi tác, theo qui luật tự nhiên, càng lớn tuổi bệnh càng nặng, các yếu tố nguy cơ khác như chấn thương, thừa cân do béo phì, tư thế sai trong quá trình lao động và sinh hoạt làm cho quá trình thoái hóa tăng lên.
Việc hiểu về bệnh tật và qua đó có thái độ điều trị và tập luyện đúng là vô cùng quan trọng, góp phần vào việc nâng cao chất lượng cuộc sống và đặc biệt là phòng tránh thương tật thứ phát.

Việc bổ sung dinh dưỡng cho xương khớp rất quan trọng, nên chọn dòng SP tự nhiên và an toàn, việc sử dụng cần hỏi ý kiến người Bác sỹ giàu kinh nghiệm. ĐT tư vấn 01252 308 955 , 0979 585 086

Phòng ngừa các thương tật thứ cấp.

                                                  
1. ĐN:
 - Các thương tật thứ cấp thường gặp: teo cơ, loãng xương, co rút, loét, NT, ứ trệ tuần hoàn.
2. Các biện pháp phòng ngừa:
* chủ động (tự tập):
- ĐN:Tập chủ động là các bài tập do người bệnh tự làm.
- Nếu yếu thì tự tập trên giường và trăn trở…
- Khỏe hơn thì đứng dậy ,đi lại trong phòng.
- Đi ra khỏi phòng, quanh làng, tập kháng trở tăng tiến chủ động.
* Tập thụ động:
- ĐN: là các bài tập có người khác hay dụng cụ giúp người khác tập.
- Người bị liệt hay đau các khớp không thể cử động được.
- KTV hay người nhà tập theo tầm hoạt động của khớp.
- Tập thụ động nhở các dụng cụ trợ giúp.
* Thay đổi vị trí:
- Thay đổi vị trí để tránh tỳ đè lên một vị trí gây loét.thay đổi 2h/1 lần.
- Ngồi dậy, đứng lên, ngồi xuống.
- Thay đổi vị trí nhờ các dụng cụ ,Giường bệnh.
- Các phần cơ thể làm trợ giúp các phần liệt.
* Chế độ DD và đề phòng nhiễm trùng.
- Ăn đủ đạm.
- Đủ VTM đặc biệt là VTM A, C
- Giàu khoáng: Canxi, kẽm.
- Giữ gìn sạch sẽ, khô giáo cho người bệnh, uống nhiều nước, đảm bảo vô trùng khi làm các thủ thuật.


Các thương tật thứ cấp thường gặp.

Các thương tật thứ cấp thường gặp.
1. ĐN:
Các thương tật thứ cấp là các thương tật tổn thương thứ phát hoặc các biến chứng xảy ra do chăm sóc không đúng hoặc không cs.
- VD:
+  Liệt bán thân dẫn đến có rút, loãtrongthao37@gmail.comng xương.
+ Viêm cơ dẫn đến teo cơ, cứng khớp.
+ Liệt tứ chi dấn đến loét do đè ép
2. Các thương tật thứ cấp thường gặp.
* Teo cơ:
Cơ bị teo và yếu đi.
- Teo cơ do mất thần kinh chi phối: teo cơ nhanh và nhiều, PHCN khó khăn
- Teo cơ do không hoạt động: Tập luyện cho nhóm cơ không hoạt động cơ sẽ to lên
*/Co rút cơ khớp và mô liên kết:
Co rứt là tình trạng giảm tầm vận động thụ động do sự hạn chế của cơ, khớp và tổ chức liên kết, thường gặp nhất là do bất động.
- Do các nguyên nhân của cơ xương khớp:Viêm khớp, viêm cơ.
- Do các nguyên nhân các bênh thần kinh trung ương, ngoại biên
- Do bỏng.
* Loãng xương:
- Loãng xương là tình trạng xương mất chất vôi.
- Thường gặp ở bn bất động như: gãy xương, TBMN liệt nửa người, CT tủy sống, bại liệt…
- Hậu quả loãng xương gây đau, xương dễ gãy, bài tiết nhiều canxi gây sỏi tiết niệu.
* Loét do đè ép:
- Nguyên nhân của loét là do đè ép.
- Các yếu tố thuận lợi:  liệt, mất cảm giác, SDD, ẩm ướt, tỳ đè…
- Các vùng hay bị loét: Xương cùng, mấu chuyển lớn, ụ ngồi, gót chân và mắt cá.
* Nhiễm trùng:
- Nhiễm trùng tiết niệu ở bn liệt 2 chi dưới
- Nhiễm trùng phổi ở bn liệt bán thân
- Nhiễm trùng da do loét
* Khác
- Thay đổi về chuyển hóa và nội tiết
- Viêm phổi ứ đọng.
- Táo bón do bất động
- Hệ tiết niệu: nhiễm trùng, sỏi.

- Tim mạch: Hạ huyết áp tư thế, rối loạn điều hòa tim mạch, huyết khối…

Nguyên nhân gây nên tàn tật và hậu quả của tàn tật.

1. Nguyên nhân:
- Do dinh dưỡng:+thiếu VTMA,D.SDD bào thai vv..
- Do tai nạn:tai nạn Giao Thông,tai nạn lao động
- Do bệnh:Tai biến MMN.
- Do bản thân người tàn tật: cụt chân ngồi ở nhà ít tiếp xúc với thế giới bên ngoài dẫn đến u uất ảnh hưởng tới tinh thần.
-Do thái độ của gđ :quan tâm quá mức hoặc không quan tâm, chăm sóc.
- Do thái độ của xh: kì thị
- Do tuổi già: Không thực hiện được vai trò, phải phụ thuộc.
- Do ngành y học kém phát triển.
- Do ngành PHCN kém phát triển.
2. Hậu quả của tàn tật:
*  Hậu quả đối với bản thân người tàn tật.
- 90% TE tàn tật chết sớm
- Tỷ lệ mắc bệnh cao
- Không dược vui chơi
- Không được học hành.
- Thất nghiệp không có thu nhập
- Không có cơ hội lập gđ
- Ít được hưởng các dịch vụ cộng đồng và hòa nhập xh
- Bị khinh rẻ, coi thường.
* Hậu quả đối với gđ người tàn tật.
- Người tàn tật không tham gia các hoạt động của gđ.
- Người tàn tật không tham gia các lao động sx.
- Gia đình phải đầu tư thời gian để giúp đỡ.
- GĐ phải tốn kém kinh phí
- Bị xh dèm pha.
- Suy sụp về kinh tế và tinh thần.
* Hậu quả đối với xh.
- Người tàn tật không làm ra của cải đối với xh
XH phải đầu tư của cải cho người tàn tật.
- Những người lành phải cs cho người tàn tật.
- Ảnh hưởng đến an ninh chính trị xh
- Ảnh hưởng đến sự phát triển chung của xh

- Là ngánh nặng cho xh.

Phục hồi chức năng cho người bị động kinh tại cộng đồng

1. Mục tiêu:
- Phát hiện người bị động kinh tại cộng đồng
- Hướng dẫn cho mọi người trong gia đình và nhân viên chăm sóc sức khỏe ban đầu cách xử trí khi một người lên cơn động kinh.
- Hướng dẫn người bệnh biết cách tự phục hồi để đề phòng tàn tật, tham gia vào công việc của gia đình và xã hội.
- Bảo đảm an toàn, hòa nhập xã hội và sắp xếp công ăn việc làm cho người bị động kinh.
2. Các biện pháp chăm sóc và PHCN 
- Pát hiện: cần được khám chuyên khoa và chẩn đoán xác định với những trường họp nghi ngờ
 Khi sắp lên cơn động kinh: cần
- Nói với mọi người xung quanh đừng lo sợ.
- Để người bệnh ở nơi an toàn.
- Cởi bớt quần áo và đặt dưới đầu.
- Đặt người bệnh nằm nghiêng để đờm rãi, nước bọt chảy ra ngoài.
- Ỏ bên cạnh họ cho đến khi họ tỉnh táo.
Không được làm gì khi người bệnh lên cơn động kinh:
+ Không bỏ bất cứ vật gì vào trong mồm.
+ Không cho ăn uống gì cả.
+ Không cho uống thuốc gì.
+ Không ngăn cản động tác của người bệnh.
+ Không đè lên da.
- Nếu họ bị xây xát: băng bó, chăm sóc, điều trị.
Thuốc cho người bị động kinh:
- Uống thuốc đủ liều, đủ thời gian, đúng ngày, giờ.
- Không dùng thuốc đột ngột.


2. Phục hồi chức năng:
- Huấn luyện cho họ các hoạt động chức năng sinh hoạt hàng ngày: huấn luyện cách tự chăm sóc bản thân: ăn uống, VSCN, đi lại…
- Huấn luyện cách tự bảo vệ mình an toàn.
- Huấn luyện làm việc mới, làm việc nơi an toàn
- Hoà nhập xã hội cho người bị động kinh.
+ ng bị ĐK có thể hòa nhập và là thành viên của cộng đồng.
+ trẻ e có thể đến trường học, tham gia các hoạt động vui chơi giải trí mag các bạn cùng lứa tuổi có thể làm.
+ người lớn có thể làm mọi công việc trong gia đình, có thể làm việc tạo thu nhập và có thể tham gia mọi hoạt động của xã hội.
-         Sắp xếp công việc cho người bị động kinh, chú ý:
+ không sắp xếp làm việc ca kíp vì đảo lộn sinh hoạt dẫn đến cơn ĐK xuất hiện nhiều hơn.
+ Không bố trí làm việc ban đêm
+ không làm việc trên cao, dưới nước, gần chỗ nguy hiểm…
+ Khồn làm việc gây căng thẳng thần kinh.

Phục hồi chức năng cho người có hành vi xa lạ tại cộng đồng

1. Y tế:
Chủ yếu là chăm sóc và sử dụng thuốc:
- Chăm sóc vệ sinh cá nhân, ăn uống:
+ Huấn luyện người tàn tật tự ăn uống.
+ Giữ vệ sinh.
+ Tự mặc quần áo.
- Người tàn tật uống đủ thuốc, đủ liều, đủ thời gian các thuốc…

2. Trong lĩnh vực xã hội và gia đình:
- Giải thích cho mọi người rõ đây là do bệnh chứ không phải do ý đồ,
- Gia đình phải chấp nhận thay đổi hành vi là hậu quả của bệnh, cần yêu thương giúp đỡ.
- Cán bộ y tế giải thích cho thành viên gia đình rõ.
- Gia đình tiếp tục giành tình cảm cho người tàn tật, chăm sóc người tàn tật.

3. Trong lĩnh vực kinh tế:
- Thuyết phục người tàn tật trở lại vai trò và trách nhiệm với gia đình và cộng đồng. 
- Khuyến khích người tàn tật tìm việc làm và tự làm.
- Làm cho người tàn tật quan tâm đến cuộc sống và giữ chủ động trong cuộc sống.

- Huấn luyện người tàn tật giúp đỡ các công việc nội trợ., như nấu ăn, đi chợ

Tiêu chuẩn hội nhập xã hội cho người tàn tật.


 - Người tàn tật được sống bình đẳng, không bị cách biệt trong gia đình.

- Người tàn tật có nhà ở, có thể đi lại trong nhà, trong làng.

- Trẻ nhỏ bú sữa mẹ, người lớn được ăn uống.

- Trẻ được học hành, vui chơi với các bạn cùng tuổi.

- Người tàn tật được hướng nghiệp có công ăn việc làm.

- Người tàn tật được tham gia các hoạt động của cộng đồng.

- Người tàn tật được hưởng các dịch vụ của cộng đồng như: phục hồi chức năng, y tế, văn hoá, du lịch, thể thao…


Điều kiện cơ bản để triển khai và duy trì chương trình PHCN dựa vào cộng đồng

         
1. Phải có sự ủng hộ của lãnh đạo địa phương thông qua Ban điều hành:   

2. Vấn đề nhân lực:
- Người tàn tật.
- Gia đình.
- Cán bộ Y tế.
- Tình nguyện viên.
- Kỹ thuật viên phục hồi chức năng.
- Bác sỹ phục hồi chức năng.
- Chuyên viên phục hồi chức năng quốc gia, quốc tế.

3. Hệ thống tham vấn chuyên môn:
- Nâng cấp Trạm Y tế.
- Nâng cấp khoa Phục hồi chức năng Bệnh viện Huyện.
- Nâng cấp khoa Phục hồi chức năng Bệnh viện Tỉnh.
- Bệnh viện Trung ương.
- Tăng cường đào tạo cán bộ phục hồi chức năng.

4. Điều kiện vật chất:
- Nguyên vật liệu.
- Tài liệu tập huấn.

5. Kinh phí và chi phí cho chương trình:
- Nguồn kinh phí ban đầu.
- Huy động kinh phí Trung ương, địa phương, quốc tế.

Mỗi phần có phân tích và nêu nội dung.         

Nội dung của chương trình phục hồi chức năng dựa vào cộng đồng.

- Phát hiện người tàn tật theo 7 nhóm và PHCN các nhóm.
- Tăng cường sự phát triển của trẻ trước tuổi đi học. thông qua kích thích chơi đùa
- Huấn luyện người có khó khăn về nghe nói giao tiếp.
- Huấn luyện các chức năng sinh hoạt hàng ngày.
- Sản xuất dụng cụ phục hồi chức năng thích nghi.
- Học tập cho người tàn tật.
- Hoà nhập xã hội.
- Tìm công ăn việc làm tăng thu nhập.
- Hệ thống tham vấn chuyên môn.
- Lưu trữ hồ sơ.
- Báo cáo.
- Lượng giá chương trình.

- Tái lập chương trình.

Cơ sở khoa học của phục hồi chức năng dựa vào cộng đồng

I.                  Nhu cầu của người tàn tật tại cộng đồng
-         Đa số người tàn tật sống tại cộng đồng : 85% NTT
-         Người tt đến các trung tâm y tế tuyến tỉnh và trung ương chỉ chiếm 1 – 5%
-         Người tt đến các cơ sở y tế tuyến huyện chiếm tỷ lệ 10%
-         Đa số cán bộ phcn tập trung ở tuyến trung ương, một số ít ở tỉnh, huyện xã không có cb phcn.
-         Trang thiết bị phcn chủ yếu ở tuyến tỉnh, huyện xã không có
II.  Cơ sở về mặt lý luận
1.  Các mức độ trong quan hệ giữa con người (theo Dajani):
- Trạng thái 1: áp bức đè nén : coi người tàn tật như đồ vật nên tỏ thái độ: sử dụng người tàn tật như đồ vật.
- Trạng thái 2: thành kiến : coi người tàn tật thấp kém hơn nên họ làm gì cũng phải kiểm soát.
- Trạng thái 3: chấp nhận : coi người tàn tật như mình nhưng còn khoảng cách vì vậy lúc nào thích thì giúp.
- Trạng thái 4: bình đẳng : mọi người đều là người, giúp đỡ lẫn nhau.
2. Các mức độ về nhu cầu cơ bản của con người (Maslow):
- Mức độ 1: nhu cầu sinh lý sống còn: thức ăn, nước uống, không khí...
- Mức độ 2: nhu cầu về an toàn: che chở, quần áo, nhà...
- Mức độ 3: nhu cầu về xã hội: được trở thành một thành viên của cộng đồng, được yêu thương.
- Mức độ 4: nhu cầu được tôn trọng, quan tâm.
- Mức độ 5: sự nhận thức được khả năng của mình để đóng góp cho xã hội.

PHCN ở viện chỉ đáp ứng được nhu cầu 1, 2, PHCNDVCĐ đáp ứng cả 5 nhu cầu trên.


Định nghĩa phục hồi chức năng dựa vào cộng đồng và các phạm vi của phục hồi chức năng dựa vào cộng đồng.


1. Định nghĩa:
- Phục hồi chức năng dựa vào cộng đồng là biện pháp chiến lược nằm trong sự phát triển của cộng đồng về PHCN, bình đẳng về cơ hội và hoà nhập xã hội cho người tàn tật.
- Phục hồi chức năng dựa vào cộng đồng được triển khai với sự phối hợp chung của chính bản thân người tàn tật, gia đình và cộng đồng, nhằm
+  Làm thay đổi nhận thức của xã hội.  
+ Trách nhiệm của cộng đồng.
+ Lôi kéo sự tham gia của người tàn tật, gia đình.
+ Lôi kéo sự hợp tác đa ngành.
+ Sử dụng kỹ thuật thích nghi.
2. Các phạm vi phục hồi chức năng dựa vào cộng đồng:
-  Quản lý điều hành: Ban điều hành.
-  Kỹ thuật thích hợp đào tạo cán bộ phục hồi chức năng dựa vào cộng đồng.
- Mạng lưới thực hiện lồng ghép vào mạng lưới chăm sóc sức khoẻ ban đầu.
- Nhân lực:
+ Người tàn tật.
+ Gia đình người tàn tật.
+ Tình nguyện viên.
+ Kỹ thuật viên vật lý trị liệu.

+ Bác sỹ phục hồi chức năng.        

PHCN Hoạt động trị liệu cho người liệt bán thân


1. Định nghĩa:
- Hoạt động trị liệu là điều trị về thể chất và tinh thần qua các hoạt động có lựa chọn để giúp người bệnh đạt được chức năng tối đa trong sinh hoạt hàng ngày.
2. Hoạt động trị liệu cho người liệt bán thân,
a. Các vấn đề:
- Mất khả năng hiểu lời nói hay chữ viết.
- Mất sáng kiến hoặc cảm xúc.
- Mất diễn tả, tư tưởng hay phát ngôn.
- Mất năng lực thể chất.
- Yếu chi trên và chi dưới.
- Không có tầm vận động chủ động ở các khớp khuỷu, cổ tay, bàn tay.
- Có thể đi được các đoạn ngắn bằng khung tập đi.
b. Các khó khăn về chức năng và cách giả quyết:
* Mặc ,cởi quần áo:
- Bất đầu sớm, tập từ dễ đến khó.
- Khuyến khích làm động tác chức năng sinh hoạt hanngf ngày.
- Tập mặc quần áo hàng ngày.
- Dạy các kỹ thuật mặc quần áo 1 bên.
- Các dụng cụ giường, ghế thiết khế dễ chuyển từ ngồi sang đứng khi bn mặc quần áo.
* Chuẩn bị thức ăn:
- Tập điều khiển, cử động và lực cơ.
- Tập thăng bằng và điều hợp
- Tập di chuyển quanh bếp.
- Tập các kỹ thuật 1 bên.

- Cung cấp dụng cụ trợ giúp có tay cầm thuận tiện.
______________________________ _______________________