Tìm kiếm
Trang chủ » Archives for tháng 7 2016
Thứ Tư, 27 tháng 7, 2016
ĐIỀU TRỊ VÀ PHỤC HỒI CHỨC NĂNG CHO BỆNH NHÂNTHOÁI HÓA KHỚP
ĐIỀU TRỊ VÀ PHỤC HỒI CHỨC NĂNG CHO BỆNH NHÂN THOÁI HÓA KHOẮNTRỊ VÀ PHỤC HỒI CHỨC NĂNG CHO BỆNH NHÂNTHOÁI HÓA KHỚP
1) Khái niệm: Thoái hóa khớp là một bệnh của khớp mạn tính, đau và biến dạng, không có biểu hiện viêm. Tổn thương cơ bản của bệnh là tình trạng thoái hóa của sụn khớp, những thay đổi ở phần xương dưới sụn và màng hoạt dịch. Nguyên nhân chính của bệnh là quá trình lão hóa và tình trạng chịu lực quá tải và kéo dài của sụn khớp.
2) Cơ chế bệnh sinh: - Sự lão hóa: Mất cân bằng giữa quá trình tổn thương và sự tái tạo . Cùng với sự lão hóa của cơ thể, các tế bào sụn sẽ già, giảm chức năng tổng hợp chất tạo nên sợi Collagen và Mucopolysacarit, lượng sụn kém dần, giảm đàn hồi và chịu lực. . Ở người trưởng thành, các tế bào sụn không có khả năng sinh sản và tái tạo. - Yếu tố cơ giới: Tăng quá trình thoái hóa là thể thoái hóa thứ phát, thể hiện bằng sự tăng bất thường lực nén trên một đơn vị diện tích của mặt khớp. . Các dị dạng thứ phát sau chấn thương, U, loạn sản làm thay đổi hình thái khớp. . Các tăng tải trọng do tăng cân quá mức: béo phì, tăng tải trọng do tăng cân quá mức. . Tăng tải trọng do nghề nghiệp, thói quen
3) Các thể thoái hóa: - Thoái hóa nguyên phát - Thoái hóa thứ phát
4) Các giai đoạn thoái hóa: - Giai đoạn tiền lâm sàng: + Chức có biểu hiện về lâm sàng + Có tổn thương trên giải phẫu bệnh + XQ: Có thể được phát hiện trên XQ - Giai đoạn lâm sàng: + Đau theo kiểu cơ giới, tăng khi vận động, giảm đau khi nghỉ ngơi + Vị trí: Thường đau đối xứng 2 bên, đan khu trú ở khớp + Tính chất: đau âm ỉ, có khi đau thành cơn, đau cấp sau vạn động ở tư thế bất động. Đau nhiều về buổi chiều, giảm đau về đêm và sáng sớm, đau từng đợt, có khi đau liên tục. Đau không kèm theo các biểu hiện viêm. + Hạn chế vận động: do phản xạ co cứng cơ kèm theo, không làm được 1 số động tác như người bình thường. + Biến dạng khớp: Do mọc gai xương, lệch trục khớp + Các dấu hiệu khác: Toàn thân không có biểu hiện gì Teo cơ Tiếng kêu lạo xạo khớp Tràn dịch khớp gối + XQ: Có hẹp khe khoeps Đặc xương dưới sụn Gai xương
5) Điều trị phục hồi chức năng:
- Các rối loạn chức năng của đau:
+ Đau gây căng cơ và gây co rút cơ
+ Hạn chế vận động của chi hoặc phần cơ thể liên quan
- Mục tiêu:
+ Giảm đau trong giai đoạn cấp
+ Giảm căng cứng cơ và co rút cơ
+ Duy trì tầm vận động của chi thể, ngăn ngừa biến dạng khớp
- Nguyên tắc PHCN:
+ Giảm đau: . Đặt tư thế đúng, bất động ở giai đoạn cấp . Dùng thuốc giảm đau, giảm đau chống viêm . Dùng các phương pháp Vật lý trị liệu như điện trị liệu, ánh sáng trị liệu, Thủy trị liệu
+ Giảm co cứng và co rút cơ: . Dùng các phương pháp VLTL . Khi đỡ đau bắt đầu vận động trị liệu . Tập vận động duy trì tầm vận động khớp . Có thể kết hợp bài tập hoặc phương pháp kéo dãn thụ động
+ Duy trì tầm vận động của chi thể: . Duy trì tư thế đúng . Bài tập theo tầm vận động của khớp: Thụ động hoặc chủ động . Có thể kết hợp với kéo dãn . Có thể sử dụng nẹp chỉnh hình.
Tóm lại: Thoái hóa khớp là bệnh của tuổi tác, theo qui luật tự nhiên, càng lớn tuổi bệnh càng nặng, các yếu tố nguy cơ khác như chấn thương, thừa cân do béo phì, tư thế sai trong quá trình lao động và sinh hoạt làm cho quá trình thoái hóa tăng lên.
Việc hiểu về bệnh tật và qua đó có thái độ điều trị và tập luyện đúng là vô cùng quan trọng, góp phần vào việc nâng cao chất lượng cuộc sống và đặc biệt là phòng tránh thương tật thứ phát.
Việc bổ sung dinh dưỡng cho xương khớp rất quan trọng, nên chọn dòng SP tự nhiên và an toàn, việc sử dụng cần hỏi ý kiến người Bác sỹ giàu kinh nghiệm. ĐT tư vấn 01252 308 955 , 0979 585 086
1) Khái niệm: Thoái hóa khớp là một bệnh của khớp mạn tính, đau và biến dạng, không có biểu hiện viêm. Tổn thương cơ bản của bệnh là tình trạng thoái hóa của sụn khớp, những thay đổi ở phần xương dưới sụn và màng hoạt dịch. Nguyên nhân chính của bệnh là quá trình lão hóa và tình trạng chịu lực quá tải và kéo dài của sụn khớp.
2) Cơ chế bệnh sinh: - Sự lão hóa: Mất cân bằng giữa quá trình tổn thương và sự tái tạo . Cùng với sự lão hóa của cơ thể, các tế bào sụn sẽ già, giảm chức năng tổng hợp chất tạo nên sợi Collagen và Mucopolysacarit, lượng sụn kém dần, giảm đàn hồi và chịu lực. . Ở người trưởng thành, các tế bào sụn không có khả năng sinh sản và tái tạo. - Yếu tố cơ giới: Tăng quá trình thoái hóa là thể thoái hóa thứ phát, thể hiện bằng sự tăng bất thường lực nén trên một đơn vị diện tích của mặt khớp. . Các dị dạng thứ phát sau chấn thương, U, loạn sản làm thay đổi hình thái khớp. . Các tăng tải trọng do tăng cân quá mức: béo phì, tăng tải trọng do tăng cân quá mức. . Tăng tải trọng do nghề nghiệp, thói quen
3) Các thể thoái hóa: - Thoái hóa nguyên phát - Thoái hóa thứ phát
4) Các giai đoạn thoái hóa: - Giai đoạn tiền lâm sàng: + Chức có biểu hiện về lâm sàng + Có tổn thương trên giải phẫu bệnh + XQ: Có thể được phát hiện trên XQ - Giai đoạn lâm sàng: + Đau theo kiểu cơ giới, tăng khi vận động, giảm đau khi nghỉ ngơi + Vị trí: Thường đau đối xứng 2 bên, đan khu trú ở khớp + Tính chất: đau âm ỉ, có khi đau thành cơn, đau cấp sau vạn động ở tư thế bất động. Đau nhiều về buổi chiều, giảm đau về đêm và sáng sớm, đau từng đợt, có khi đau liên tục. Đau không kèm theo các biểu hiện viêm. + Hạn chế vận động: do phản xạ co cứng cơ kèm theo, không làm được 1 số động tác như người bình thường. + Biến dạng khớp: Do mọc gai xương, lệch trục khớp + Các dấu hiệu khác: Toàn thân không có biểu hiện gì Teo cơ Tiếng kêu lạo xạo khớp Tràn dịch khớp gối + XQ: Có hẹp khe khoeps Đặc xương dưới sụn Gai xương
5) Điều trị phục hồi chức năng:
- Các rối loạn chức năng của đau:
+ Đau gây căng cơ và gây co rút cơ
+ Hạn chế vận động của chi hoặc phần cơ thể liên quan
- Mục tiêu:
+ Giảm đau trong giai đoạn cấp
+ Giảm căng cứng cơ và co rút cơ
+ Duy trì tầm vận động của chi thể, ngăn ngừa biến dạng khớp
- Nguyên tắc PHCN:
+ Giảm đau: . Đặt tư thế đúng, bất động ở giai đoạn cấp . Dùng thuốc giảm đau, giảm đau chống viêm . Dùng các phương pháp Vật lý trị liệu như điện trị liệu, ánh sáng trị liệu, Thủy trị liệu
+ Giảm co cứng và co rút cơ: . Dùng các phương pháp VLTL . Khi đỡ đau bắt đầu vận động trị liệu . Tập vận động duy trì tầm vận động khớp . Có thể kết hợp bài tập hoặc phương pháp kéo dãn thụ động
+ Duy trì tầm vận động của chi thể: . Duy trì tư thế đúng . Bài tập theo tầm vận động của khớp: Thụ động hoặc chủ động . Có thể kết hợp với kéo dãn . Có thể sử dụng nẹp chỉnh hình.
Tóm lại: Thoái hóa khớp là bệnh của tuổi tác, theo qui luật tự nhiên, càng lớn tuổi bệnh càng nặng, các yếu tố nguy cơ khác như chấn thương, thừa cân do béo phì, tư thế sai trong quá trình lao động và sinh hoạt làm cho quá trình thoái hóa tăng lên.
Việc hiểu về bệnh tật và qua đó có thái độ điều trị và tập luyện đúng là vô cùng quan trọng, góp phần vào việc nâng cao chất lượng cuộc sống và đặc biệt là phòng tránh thương tật thứ phát.
Việc bổ sung dinh dưỡng cho xương khớp rất quan trọng, nên chọn dòng SP tự nhiên và an toàn, việc sử dụng cần hỏi ý kiến người Bác sỹ giàu kinh nghiệm. ĐT tư vấn 01252 308 955 , 0979 585 086
Phòng ngừa các thương tật thứ cấp.
1. ĐN:
- Các thương tật thứ cấp thường gặp: teo cơ,
loãng xương, co rút, loét, NT, ứ trệ tuần hoàn.
2. Các biện pháp phòng
ngừa:
* chủ động (tự tập):
- ĐN:Tập chủ động là
các bài tập do người bệnh tự làm.
- Nếu yếu thì tự tập
trên giường và trăn trở…
- Khỏe hơn thì đứng dậy
,đi lại trong phòng.
- Đi ra khỏi phòng,
quanh làng, tập kháng trở tăng tiến chủ động.
* Tập thụ động:
- ĐN: là các bài tập có
người khác hay dụng cụ giúp người khác tập.
- Người bị liệt hay đau
các khớp không thể cử động được.
- KTV hay người nhà tập
theo tầm hoạt động của khớp.
- Tập thụ động nhở các
dụng cụ trợ giúp.
* Thay đổi vị trí:
- Thay đổi vị trí để
tránh tỳ đè lên một vị trí gây loét.thay đổi 2h/1 lần.
- Ngồi dậy, đứng lên,
ngồi xuống.
- Thay đổi vị trí nhờ
các dụng cụ ,Giường bệnh.
- Các phần cơ thể làm
trợ giúp các phần liệt.
* Chế độ DD và đề phòng
nhiễm trùng.
- Ăn đủ đạm.
- Đủ VTM đặc biệt là
VTM A, C
- Giàu khoáng: Canxi,
kẽm.
- Giữ gìn sạch sẽ, khô
giáo cho người bệnh, uống nhiều nước, đảm bảo vô trùng khi làm các thủ thuật.
Nhãn:
co rút cơ,
teo cơ,
thương tật thứ cấp
Các thương tật thứ cấp thường gặp.
Các thương tật thứ cấp thường gặp.
1. ĐN:
Các
thương tật thứ cấp là các thương tật tổn thương thứ phát hoặc các biến chứng
xảy ra do chăm sóc không đúng hoặc không cs.
- VD:
+ Liệt bán thân dẫn đến có rút, loãtrongthao37@gmail.comng xương.
+ Viêm cơ dẫn đến teo
cơ, cứng khớp.
+ Liệt tứ chi dấn đến
loét do đè ép
2. Các thương tật thứ
cấp thường gặp.
* Teo cơ:
Cơ bị teo và yếu đi.
- Teo cơ do mất thần
kinh chi phối: teo cơ nhanh và nhiều, PHCN khó khăn
- Teo cơ do không hoạt
động: Tập luyện cho nhóm cơ không hoạt động cơ sẽ to lên
*/Co rút cơ khớp và mô
liên kết:
Co rứt là tình trạng
giảm tầm vận động thụ động do sự hạn chế của cơ, khớp và tổ chức liên kết,
thường gặp nhất là do bất động.
- Do các nguyên nhân
của cơ xương khớp:Viêm khớp, viêm cơ.
- Do các nguyên nhân
các bênh thần kinh trung ương, ngoại biên
- Do bỏng.
* Loãng xương:
- Loãng xương là tình
trạng xương mất chất vôi.
- Thường gặp ở bn bất
động như: gãy xương, TBMN liệt nửa người, CT tủy sống, bại liệt…
- Hậu quả loãng xương
gây đau, xương dễ gãy, bài tiết nhiều canxi gây sỏi tiết niệu.
* Loét do đè ép:
- Nguyên nhân của loét
là do đè ép.
- Các yếu tố thuận
lợi: liệt, mất cảm giác, SDD, ẩm ướt, tỳ
đè…
- Các vùng hay bị loét:
Xương cùng, mấu chuyển lớn, ụ ngồi, gót chân và mắt cá.
* Nhiễm trùng:
- Nhiễm trùng tiết niệu
ở bn liệt 2 chi dưới
- Nhiễm trùng phổi ở bn
liệt bán thân
- Nhiễm trùng da do
loét
* Khác
- Thay đổi về chuyển
hóa và nội tiết
- Viêm phổi ứ đọng.
- Táo bón do bất động
- Hệ tiết niệu: nhiễm
trùng, sỏi.
- Tim mạch: Hạ huyết áp
tư thế, rối loạn điều hòa tim mạch, huyết khối…
Nguyên nhân gây nên tàn tật và hậu quả của tàn tật.
1. Nguyên nhân:
- Do dinh dưỡng:+thiếu
VTMA,D.SDD bào thai vv..
- Do tai nạn:tai nạn
Giao Thông,tai nạn lao động
- Do bệnh:Tai biến MMN.
- Do bản thân người tàn
tật: cụt chân ngồi ở nhà ít tiếp xúc với thế giới bên ngoài dẫn đến u uất ảnh
hưởng tới tinh thần.
-Do thái độ của gđ
:quan tâm quá mức hoặc không quan tâm, chăm sóc.
- Do thái độ của xh: kì
thị
- Do tuổi già: Không
thực hiện được vai trò, phải phụ thuộc.
- Do ngành y học kém
phát triển.
- Do ngành PHCN kém
phát triển.
2. Hậu quả của tàn tật:
* Hậu quả đối với bản thân người tàn tật.
- 90% TE tàn tật chết
sớm
- Tỷ lệ mắc bệnh cao
- Không dược vui chơi
- Không được học hành.
- Thất nghiệp không có
thu nhập
- Không có cơ hội lập
gđ
- Ít được hưởng các
dịch vụ cộng đồng và hòa nhập xh
- Bị khinh rẻ, coi
thường.
* Hậu quả đối với gđ
người tàn tật.
- Người tàn tật không
tham gia các hoạt động của gđ.
- Người tàn tật không
tham gia các lao động sx.
- Gia đình phải đầu tư
thời gian để giúp đỡ.
- GĐ phải tốn kém kinh
phí
- Bị xh dèm pha.
- Suy sụp về kinh tế và
tinh thần.
* Hậu quả đối với xh.
- Người tàn tật không
làm ra của cải đối với xh
XH phải đầu tư của cải
cho người tàn tật.
- Những người lành phải
cs cho người tàn tật.
- Ảnh hưởng đến an ninh
chính trị xh
- Ảnh hưởng đến sự phát
triển chung của xh
- Là ngánh nặng cho xh.
Phục hồi chức năng cho người bị động kinh tại cộng đồng
1. Mục tiêu:
- Phát hiện người bị
động kinh tại cộng đồng
- Hướng dẫn cho mọi
người trong gia đình và nhân viên chăm sóc sức khỏe ban đầu cách xử trí khi một
người lên cơn động kinh.
- Hướng dẫn người bệnh
biết cách tự phục hồi để đề phòng tàn tật, tham gia vào công việc của gia đình
và xã hội.
- Bảo đảm an toàn, hòa
nhập xã hội và sắp xếp công ăn việc làm cho người bị động kinh.
2. Các biện pháp chăm
sóc và PHCN
- Pát hiện: cần được
khám chuyên khoa và chẩn đoán xác định với những trường họp nghi ngờ
Khi sắp lên cơn động kinh: cần
- Nói với mọi người
xung quanh đừng lo sợ.
- Để người bệnh ở nơi
an toàn.
- Cởi bớt quần áo và
đặt dưới đầu.
- Đặt người bệnh nằm
nghiêng để đờm rãi, nước bọt chảy ra ngoài.
- Ỏ bên cạnh họ cho đến
khi họ tỉnh táo.
Không được làm gì khi
người bệnh lên cơn động kinh:
+ Không bỏ bất cứ vật
gì vào trong mồm.
+ Không cho ăn uống gì
cả.
+ Không cho uống thuốc
gì.
+ Không ngăn cản động
tác của người bệnh.
+ Không đè lên da.
- Nếu họ bị xây xát:
băng bó, chăm sóc, điều trị.
Thuốc cho người bị động
kinh:
- Uống thuốc đủ liều,
đủ thời gian, đúng ngày, giờ.
- Không dùng thuốc đột
ngột.
2. Phục hồi chức năng:
- Huấn luyện cho họ các
hoạt động chức năng sinh hoạt hàng ngày: huấn luyện cách tự chăm sóc bản thân:
ăn uống, VSCN, đi lại…
- Huấn luyện cách tự
bảo vệ mình an toàn.
- Huấn luyện làm việc
mới, làm việc nơi an toàn
- Hoà nhập xã hội cho
người bị động kinh.
+ ng bị ĐK có thể hòa
nhập và là thành viên của cộng đồng.
+ trẻ e có thể đến
trường học, tham gia các hoạt động vui chơi giải trí mag các bạn cùng lứa tuổi
có thể làm.
+ người lớn có thể làm
mọi công việc trong gia đình, có thể làm việc tạo thu nhập và có thể tham gia
mọi hoạt động của xã hội.
-
Sắp xếp công việc cho người bị động kinh, chú ý:
+ không sắp xếp làm
việc ca kíp vì đảo lộn sinh hoạt dẫn đến cơn ĐK xuất hiện nhiều hơn.
+ Không bố trí làm việc
ban đêm
+ không làm việc trên
cao, dưới nước, gần chỗ nguy hiểm…
+ Khồn làm việc gây căng thẳng
thần kinh.
Phục hồi chức năng cho người có hành vi xa lạ tại cộng đồng
1. Y tế:
Chủ yếu là chăm sóc và
sử dụng thuốc:
- Chăm sóc vệ sinh cá
nhân, ăn uống:
+ Huấn luyện người tàn
tật tự ăn uống.
+ Giữ vệ sinh.
+ Tự mặc quần áo.
- Người tàn tật uống đủ
thuốc, đủ liều, đủ thời gian các thuốc…
2. Trong lĩnh vực xã
hội và gia đình:
- Giải thích cho mọi
người rõ đây là do bệnh chứ không phải do ý đồ,
- Gia đình phải chấp
nhận thay đổi hành vi là hậu quả của bệnh, cần yêu thương giúp đỡ.
- Cán bộ y tế giải
thích cho thành viên gia đình rõ.
- Gia đình tiếp tục
giành tình cảm cho người tàn tật, chăm sóc người tàn tật.
3. Trong lĩnh vực kinh
tế:
- Thuyết phục người tàn
tật trở lại vai trò và trách nhiệm với gia đình và cộng đồng.
- Khuyến khích người
tàn tật tìm việc làm và tự làm.
- Làm cho người tàn tật
quan tâm đến cuộc sống và giữ chủ động trong cuộc sống.
- Huấn luyện người tàn
tật giúp đỡ các công việc nội trợ., như nấu ăn, đi chợ
Tiêu chuẩn hội nhập xã hội cho người tàn tật.
- Người tàn tật được sống bình đẳng, không bị
cách biệt trong gia đình.
- Người tàn tật có nhà
ở, có thể đi lại trong nhà, trong làng.
- Trẻ nhỏ bú sữa mẹ,
người lớn được ăn uống.
- Trẻ được học hành,
vui chơi với các bạn cùng tuổi.
- Người tàn tật được
hướng nghiệp có công ăn việc làm.
- Người tàn tật được
tham gia các hoạt động của cộng đồng.
- Người tàn tật được
hưởng các dịch vụ của cộng đồng như: phục hồi chức năng, y tế, văn hoá, du
lịch, thể thao…
Điều kiện cơ bản để triển khai và duy trì chương trình PHCN dựa vào cộng đồng
1. Phải có sự ủng hộ
của lãnh đạo địa phương thông qua Ban điều hành:
2. Vấn đề nhân lực:
- Người tàn tật.
- Gia đình.
- Cán bộ Y tế.
- Tình nguyện viên.
- Kỹ thuật viên phục
hồi chức năng.
- Bác sỹ phục hồi chức
năng.
- Chuyên viên phục hồi
chức năng quốc gia, quốc tế.
3. Hệ thống tham vấn
chuyên môn:
- Nâng cấp Trạm Y tế.
- Nâng cấp khoa Phục
hồi chức năng Bệnh viện Huyện.
- Nâng cấp khoa Phục
hồi chức năng Bệnh viện Tỉnh.
- Bệnh viện Trung ương.
- Tăng cường đào tạo
cán bộ phục hồi chức năng.
4. Điều kiện vật chất:
- Nguyên vật liệu.
- Tài liệu tập huấn.
5. Kinh phí và chi phí
cho chương trình:
- Nguồn kinh phí ban
đầu.
- Huy động kinh phí
Trung ương, địa phương, quốc tế.
Mỗi phần có phân tích
và nêu nội dung.
Nội dung của chương trình phục hồi chức năng dựa vào cộng đồng.
- Phát hiện người tàn
tật theo 7 nhóm và PHCN các nhóm.
- Tăng cường sự phát
triển của trẻ trước tuổi đi học. thông qua kích thích chơi đùa
- Huấn luyện người có
khó khăn về nghe nói giao tiếp.
- Huấn luyện các chức
năng sinh hoạt hàng ngày.
- Sản xuất dụng cụ phục
hồi chức năng thích nghi.
- Học tập cho người tàn
tật.
- Hoà nhập xã hội.
- Tìm công ăn việc làm
tăng thu nhập.
- Hệ thống tham vấn
chuyên môn.
- Lưu trữ hồ sơ.
- Báo cáo.
- Lượng giá chương
trình.
- Tái lập chương trình.
Cơ sở khoa học của phục hồi chức năng dựa vào cộng đồng
I.
Nhu cầu của người tàn tật
tại cộng đồng
-
Đa số người tàn tật sống
tại cộng đồng : 85% NTT
-
Người tt đến các trung tâm
y tế tuyến tỉnh và trung ương chỉ chiếm 1 – 5%
-
Người tt đến các cơ sở y
tế tuyến huyện chiếm tỷ lệ 10%
-
Đa số cán bộ phcn tập
trung ở tuyến trung ương, một số ít ở tỉnh, huyện xã không có cb phcn.
-
Trang thiết bị phcn chủ
yếu ở tuyến tỉnh, huyện xã không có
II. Cơ sở về mặt lý luận
1. Các mức độ trong quan hệ giữa con người (theo
Dajani):
-
Trạng thái 1: áp bức đè nén : coi người tàn tật như đồ vật nên tỏ thái độ:
sử dụng người tàn tật như đồ vật.
-
Trạng thái 2: thành kiến : coi người tàn tật thấp kém hơn nên họ làm gì
cũng phải kiểm soát.
-
Trạng thái 3: chấp nhận : coi người tàn tật như mình nhưng còn khoảng cách
vì vậy lúc nào thích thì giúp.
-
Trạng thái 4: bình đẳng : mọi người đều là người, giúp đỡ lẫn nhau.
2.
Các mức độ về nhu cầu cơ bản của con người (Maslow):
-
Mức độ 1: nhu cầu sinh lý sống còn: thức ăn, nước uống, không khí...
-
Mức độ 2: nhu cầu về an toàn: che chở, quần áo, nhà...
-
Mức độ 3: nhu cầu về xã hội: được trở thành một thành viên của cộng đồng, được
yêu thương.
-
Mức độ 4: nhu cầu được tôn trọng, quan tâm.
-
Mức độ 5: sự nhận thức được khả năng của mình để đóng góp cho xã hội.
PHCN
ở viện chỉ đáp ứng được nhu cầu 1, 2, PHCNDVCĐ đáp ứng cả 5 nhu cầu trên.
Định nghĩa phục hồi chức năng dựa vào cộng đồng và các phạm vi của phục hồi chức năng dựa vào cộng đồng.
1.
Định nghĩa:
-
Phục hồi chức năng dựa vào cộng đồng là biện pháp chiến lược nằm trong sự phát
triển của cộng đồng về PHCN, bình đẳng về cơ hội và hoà nhập xã hội cho người
tàn tật.
-
Phục hồi chức năng dựa vào cộng đồng được triển khai với sự phối hợp chung của
chính bản thân người tàn tật, gia đình và cộng đồng, nhằm
+ Làm thay đổi nhận thức của xã hội.
+
Trách nhiệm của cộng đồng.
+
Lôi kéo sự tham gia của người tàn tật, gia đình.
+
Lôi kéo sự hợp tác đa ngành.
+
Sử dụng kỹ thuật thích nghi.
2.
Các phạm vi phục hồi chức năng dựa vào cộng đồng:
- Quản lý điều hành: Ban điều hành.
- Kỹ thuật thích hợp đào tạo cán bộ phục hồi
chức năng dựa vào cộng đồng.
-
Mạng lưới thực hiện lồng ghép vào mạng lưới chăm sóc sức khoẻ ban đầu.
-
Nhân lực:
+
Người tàn tật.
+
Gia đình người tàn tật.
+
Tình nguyện viên.
+
Kỹ thuật viên vật lý trị liệu.
+
Bác sỹ phục hồi chức năng.
PHCN Hoạt động trị liệu cho người liệt bán thân
1. Định nghĩa:
- Hoạt động trị liệu là
điều trị về thể chất và tinh thần qua các hoạt động có lựa chọn để giúp người
bệnh đạt được chức năng tối đa trong sinh hoạt hàng ngày.
2. Hoạt động trị liệu
cho người liệt bán thân,
a. Các vấn đề:
- Mất khả năng hiểu lời
nói hay chữ viết.
- Mất sáng kiến hoặc
cảm xúc.
- Mất diễn tả, tư tưởng
hay phát ngôn.
- Mất năng lực thể
chất.
-
Yếu chi trên và chi dưới.
-
Không có tầm vận động chủ động ở các khớp khuỷu, cổ tay, bàn tay.
-
Có thể đi được các đoạn ngắn bằng khung tập đi.
b.
Các khó khăn về chức năng và cách giả quyết:
*
Mặc ,cởi quần áo:
-
Bất đầu sớm, tập từ dễ đến khó.
-
Khuyến khích làm động tác chức năng sinh hoạt hanngf ngày.
-
Tập mặc quần áo hàng ngày.
-
Dạy các kỹ thuật mặc quần áo 1 bên.
-
Các dụng cụ giường, ghế thiết khế dễ chuyển từ ngồi sang đứng khi bn mặc quần
áo.
*
Chuẩn bị thức ăn:
-
Tập điều khiển, cử động và lực cơ.
-
Tập thăng bằng và điều hợp
-
Tập di chuyển quanh bếp.
-
Tập các kỹ thuật 1 bên.
-
Cung cấp dụng cụ trợ giúp có tay cầm thuận tiện.
PHCN cho người bị gãy xương giai đoạn sau bất động
1. Mục đích:
- Giảm sưng nề, giảm
đau
- Gia tăng tuần hoàn,
phá tan kết dính
- Gia tăng tầm hoạt động
khớp
- Gia tăng sức mạnh cơ
- PHCN di chuyển tối đa
cho người bệnh để bn nhanh chóng trở về vớ cs bình thường
2. Phương pháp PHCN
- Nhiệt nóng ẩm
- Xoa bóp
- Vận động
+ Tập kỹ thuật giữ nghỉ
+ Vận động chủ động có
trợ giúp
+ Tập có đề kháng
- Luyện tập dáng đi
- Hoạt động trị liệu
PHCN cho người bị gãy xương do chấn thương giai đoạn bất động
1. Mục đích:
- Phòng ngừa biến
chứng: viêm phổi ứ đọng, huyết khối, loét do đè ép
- Giảm đau
- Duy trì tầm vận động
của các khớp tự do
- Tránh teo cơ, cứng
khớp do bất động
2. Phương pháp:
- Tư thế trị liệu: đối
với chi còn phù nề thực hiện kê cao chi thể cho tuần hoàn dễ lưu thông
- Vận động trị liệu:
+ Vùng gãy co cơ tĩnh
để phòng teo cơ, giảm phù nề, nhanh quá trình liền xương.
+ Vùng khác tập chủ
động hết tầm vận động
- Giảm đau: điện trị
liêu, nhiệt lạnh
- Hoạt động trị liệu: Phải
được tiến hành sớm ngay từ khi còn cố định xương đến khi phục hồi: biện pháp
tùy theo tổn thương cụ thể đan lát, làm gốm, làm mộc....
PHCN cho người bị tổn thương tủy sống giai đoạn hội nhập
1. Mục đích:
- Tạo cho người bệnh
môi trường thích nghi
2. PHCN:
- Tạo
điều kiện cho BN đi lại dễ dàng: làm đường bằng phẳng, không có vật cản, có cầu
an toàn bắc qua mương rãnh, có thanh song song quanh nhà để BN đi lại quanh nhà
- Chiều
cao giường phải thích hợp, chiều cao xe lăn = chiều cao giường
- Nhà
bếp, nhà vệ sinh phải bố trí thích hợp để người bệnh có thể sử dụng
- Tủ đựng
đồ dùng, thức ăn vừa tầm để người bệnh có thể lấy dễ dàng
- Đối với
BN liệt tứ chi có thể làm dụng cụ trợ giúp, ăn uống, viết, trải đầu…
- Người
bệnh có thể làm 1 số việc trong gia đình
- Tìm
công việc thích hợp để có thu nhập
- Tham
gia một số hoạt động xã hội – hòa nhập xã hội
Câu 5: Mô tả các biện pháp phòng ngừa loét do đè ép ở BN tổn
thương tủy sống
1. ĐN:
Loét do đè ép còn gọi là loét giường loét hình thành trên vùng tổ chức gần
xương cơ thể mà khi người bệnh nằm hoặc ngồi lâu ép lên vùng đó
2. Nguyên
nhân: do đè ép
3. Cơ
chế: thiếu máu gây hoại tử
4. Những
vị trí hay bị loét:
- Gai chậu, xương cùng
cụt, mông, trong gối, mắt cá trong, bả vai, khửu, dưới bàn chân
5. Các
yếu tố thuận lợi:
- Da ướt
- Vùng cơ
thể bị liệt
- Vùng da
mất cảm giác
- Nhiệt
độ thay đổi
- Vùng da
nhạy cảm
- Bệnh chuyển hóa: ĐTĐ…
- Bệnh
tim mạch.
- Do thầy
thuốc: bó bột, mổ
- Ảnh
hưởng của thuốc: thiếu Vitamin C, kẽm, corticoid…
6. Phòng
ngừa loét do đè ép:
- Giảm và
sửa các yếu tố nguy hiểm:
+ Không làm ướt da
+ Khồng làm thay đổi
nhiệt độ da
+ Điều trị các bệnh tim
mạch, chuyển hóa, thiếu máu...
+ Cho BN ăn đầy đủ chất
dinh dưỡng, vitamin, kẽm, sắt
+ Khi tắm rửa phải lau
khô da
+ Giữ ga giường BN luôn
khô ráo, sạch sẽ
-
Khắc phục nguyên nhân: giảm sự cố đè ép, rút ngắn thời gian đè ép
- Tự kiểm
tra, tự làm vệ sinh
- Tự lăn
trở không ở 1 tư thế lâu, thay đổi tư thế 2h/lần, ngồi xe lăn cần hướng dẫn bn
nhấc người lên 15p/lần.
- Giường
nằm, ghế ngồi phải có đệm, tấm lót mềm, đàn hồi.
- Hướng
dẫn người nhà tự kiểm tra da hàng ngày để phát hiện vùng da có nguy cơ loét.
- Tập thụ
động, tập chủ động
- Dinh
dưỡng: đủ đạm, rau xanh, VTM C
- Đề
phòng nhiễm trùng: vệ sinh giường nằm, quần áo, vệ sinh da hàng ngày, đảm bảo
vô trùng trong thực hiện các thủ thuật.
Câu 6: TB phương pháp PHCN đường tiểu ở người bị tổn thương
tủy sống
1. Mục
tiêu:
- Làm rỗng BQ hoàn toàn
- Kiểm soát tiểu tiện
- Tránh các biến chứng
nhiễm trùng
- Tránh gây trào ngược
nước tiểu lên BQ
2. Liệt
kê các biện pháp
- Thuốc
- Bài tập đáy chậu,
thành bụng
- Thông tiểu
- Các dụng cụ thông
tiểu
- Phẫu thuật khi cần
3. Các
biện pháp trong giai đoạn choáng tủy: trong những ngày đầu cần kiểm tra có cầu
bàng quang hay không, sự căng quá mức sẽ gây tổn thương các đàu mút thần kinh
và cơ bàng quang. Có thể dùng các biện pháp:
- Thông tiểu cố định
- Thông tiểu cách quãng
- Thông tiểu bàng quang
trên xương mu
4. Các
biện pháp trong giai đoạn hồi phục
- Thông tiểu cách
quãng: đặt sond BQ 4 – 6l/ngày, có thể do bn hay người nhà làm, cần vô trùng
trong quá trình đặt sond.
- Gây PX BQ: Vỗ nhẹ
vùng hạ vị trọng vòng 1 phút đợi nước tiểu ra, lặp lại cho đến khi nước tiểu ra
hết.
- PP ép bụng: nằm tư
thế cò súng nhằm gây phản xạ tống nước tiểu ra hết.
- PP thu gom nước tiểu
bằng ống cao su: dùng cho nam giới, cần thay 1ngay/ lần, k được quá chặt gây
loét.
- Thông tiểu cố định:
nhược điểm dễ bị nhiễm trùng.
- Phẫu thuật đặt thông
tiểu trên xương mu
- Thông tiểu qua da
5. Các
vấn đề thường gặp ở BN thông tiểu và cách đề phòng
- Nhiễm trùng đường
tiểu
- Tắc ống thông
- RLTK thực vật
- Loét niệu đạo
* Đề phòng:
. Kiểm tra lượng dịch
ra vào cơ thể
. uống nước 2 lít/ ngày
hoặc nhiều hơn
. ăn uống nhiều hoa quả
chứa vit C.
. Đảm bảo đúng quy
trình đặt sond.
. không đề nước tiểu ứ
đọng nhiều trong BQ
. cấy nước tiểu phát
hiện nhiễm trùng – dùng KS theo KSĐ
. Để túi nước tiểu thấp
hơn BQ để tránh trào ngược BQ – NQ
. KT sond thường xuyên
để tránh sond bị tắc, tuột
Định nghĩa mức tổn thương thần kinh, phân loại tổn thương tủy theo tổn thương thần kinh và theo ASIA
1. ĐN mức tổn thương thần
kinh:
Mức tổn thương TK là
khoanh tủy thấp nhất còn có chức năng vận động, cảm giác bình thường ở cả 2 bên
cơ thể
2. Tổn thương hoàn toàn:
không còn khả năng vận động, cảm giác ở
đoạn tủy cùng thấp nhất
3. Tổn thương không hoàn
toàn: Nếu còn bảo tồn 1 phần chức năng cảm giác hoặc vận động bên dưới mức TK
và bao gồm đoạn tủy cùng thấp nhất.
4. Phân loại tổn thương
theo TK:
- HC tủy trung tâm: hay
gặp ở người lớn tuổi. Xảy ra chủ yếu ở vùng tủy cổ, còn cảm giác tủy cùng, yếu
chi trên hơn chi dưới, mất chức năng BQ, bí tiểu. PH chi dưới, BQ, chi trên
(gốc đến ngọn)
- HC tổn thương nửa
tủy: mất vận động, cảm giác, cảm thụ bản thể, mất cảm giác đau bên đối diện
- HC sừng trước tủy:
mất chức năng vận động, mất cảm giác đau và nhiệt, còn cảm thụ bản thể
- HC nón cùng tủy: tổn
thương tủy cùng và các rễ TK trong ống sống, mất PX chi dưới và BQ, ruột. Tổn
thương cao thì còn PX hành hang
3. Phân loại theo ASIA :
- A = hoàn toàn : không
còn chức năng vận động, cảm giác được bảo tồn ở các khoanh tủy cùng S4, S5
- B = Không hoàn toàn:
chức năng cảm giác còn, chức năng vận động không còn bên dưới mức TK và bao gồm
các khoanh tủy S4,S5
- C = không hoàn toàn :
Chức năng vận động được bảo tồn bên dưới mức TK và hơn 1 nửa số cơ chính bên
dưới mức TK có điểm cơ < 3 (từ 0-2) hoặc vẫn còn chức năng vận động hơn 3
mức bên dưới mức vận động.
- D = Không hoàn toàn:
Chức năng vận động được bảo tồn bên dưới mức TK và lớn hơn hoặc bằng một nửa số
cơ chính bên dưới mức TK có điểm cơ >=3
- E = Bình thường: chức
năng vận động, cảm giác bình thường