Tìm kiếm

Thứ Năm, 21 tháng 7, 2016

TÁC DỤNG CỦA SIÊU ÂM



Trình bầy t/d sinh lý CĐ, CCĐ của siêu âm.
1- Đ/n: Siêu âm điều trị là pp dùng âm mà tai người ko nghe được để điều trị.
- Bản chất : Siêu âm là sóng dao động âm thanh được tính bằng Hz lan truyền dưới dạng sóng và có bước sóng lam đa bằng 2mm và có tần số là 800- 1000 khz
- Là sóng cơ học theo chiều dài trên 200.000 hz
2- T/d sinh học của sóng siêu âm rất phức tạp
- T/d cơ học : Làm thay đổi áp suất với tần số nhanh gây nên co dãn tổ chức và rung động tế bào gọi là vi xoa bóp hay xoa bóp nội bào.
- T/d nhiệt: Nhiệt được phát sinh khi các mô của cơ thể hấp thu năng lượng của sóng siêu âm tại chỗ có t/d làm tăng hoạt tính té bào, làm dãn mạch,tăng tuần hoàn, tăng chuyển hóa, tăng quá trình đài thải và có khả năng chống viêm.
- T/d hóa học : Tăng phản ứng ô xi hóa khử, thay đổi, khuyếch tán ion qua màng tế bào, giải phóng hittamin, acetylcholin có xu hướng kiềm hóa các mô
- Siêu âm với liều nhỏ và vừa (0,1 - 0,8 W/cm3 da) gây tăng tuần hoàn cục bộ, tăng chuyển hóa, kích thích tăng tái sinh tổ chức, chống viêm. Giảm đau, chống xơ hóa, làm mềm sẹo cứng
-  Với liều lớn và kéo dài sẽ phá hủy tổ chức.

3- Chỉ định: - Đau : Cơ, khớp, TK, chấn thương gây đau, viêm dính tổ chức lâu ngày, xơ dính tổ chức phần mềm, làm mềm sẹo, chấn thương đã ổn định, tăng lưu thông máu, chống co thắt.

4- Chống chỉ định: U lành tính và ác tính, viêm tắc động mạch tĩnh mạch nặng.
- Vùng da mất cảm giác nóng lạnh, PN có thai, đầu xương dài ở trẻ em vì sẽ làm tổn thương sụn tiếp hợp, dọc gai sau cột sống, qua não, qua tim, ko siêu âm tại chỗ điều trị đang chảy máu, ko dùng sóng siêu âm qua tim, tuyến SD nam và nữ







Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét

______________________________ _______________________