Trình
bầy t/d sinh lý của thủy trị liệu. Nêu ứng dụng của thủy trị liệu trong phòng
bệnh
1- Đ/n : Là
pp sử dụng nước để t/d lên mặt ngoài cơ thể, nước là 1 môi trường thuận tiện để
trao đổi nhiệt lượng với cơ thể, để tạo sức ép và sự kích thích cơ trên mặt da
và để thực hiện sự đề kháng hay trợ giúp đối với các cử động chủ động.
2- T/d sinh
học : *T/d nhiệt nhờ hiện tượng dẫn truyền và đối lưu.
- Nước nóng:
Làm giãn mạch máu, làm tăng lưu thông máu, gia tăng tuần hoàn, ra nhiều mồ hôi,
bài tiết nước tiểu gia tăng, tăng thực bào và chống viêm, làm giảm đau , giãn
cơ, giãn mạch,giảm HA, hệ TK bớt nhạy cảm.
- Nước lạnh
: Làm co mạch, giảm phù nề, giảm nhu cầu dinh dưỡng trong các mô, giảm thực
bào, giảm tốc độ dẫn truyền TK, giảm đau và giãn cơ
* T/d cơ học
- Trạng thái
tĩnh : Nhờ sức đẩy của nước (theo nguyên lý Acsimet). Người bệnh đứng trong
nước thì khớp chịu trọng lực ko đáng kể nhờ đó có thể tập luyện tốt.
- Trạng thái
động : Nước luân chuyển có t/d kích thích các trụ thể cảm giác của da giống như
xoa bóp nhẹ nhàng làm giãn cơ, giảm đau.
3- Ứng dụng
của thủy trị liệu:
- Bể tắm một
phần cơ thể: nhiệt độ 38-45 độC, thời gian 15-20 phút
- Bể tắm
toàn thân: Cấu trúc của bể cho phép cơ thể nhúng toàn thân, nhiệt độ 37-39 độC
( chú ý khi tắm cho BN có dung tích thở dưới 1 lít, bị tăng áp lực tiểu tuần
hoàn)
- Bể tắm
điều trị: Để thư giãn PHCN vận động, tăng tuần hoàn, tăng sức mạnh cơ, khả năng
đi lại, tạo tâm lý trị liệu. NĐ 30-34 độ, thời gian tắm 20-45 phút
- Bồn nước
nóng- lạnh: Nước nóng 38-44độ C lạnh 10-18 độ C mục đích để tăng cường cung cấp
máu cho các đầu chi. Bắt đầu nhúng nước nóng 3-10 phút, sau đó đến nước lạnh
4-10 phút
- Nước
khoáng, bùn, khí hậu, nước biển trị liệuTÁC DỤNG CỦA THỦY TRỊ LIỆU
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét